Bảng quảng cáo

Thứ tư, ngày 22 tháng 10 năm 2014
  • DOANH NGHIỆP KHẨU XUẤT KHẨU HÀNG ĐẦU
    01/10/2010

    Các doanh nghiệp trong bảng xếp hạng tháng 7/2010 đều có mức tăng trưởng cao, đặc biệt là Công ty Cổ phần Quốc tế Gia và Hợp tác xã Thành Lợi với tốc độ tăng trưởng 4 con số.

    Trích bản tin lúa gạo tuần 4 tháng 9

    Kim ngạch xuất khẩu của 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất Việt Nam tháng 7/2010, so sánh với tháng 6/2010


    Nguồn: AGROMONITOR, tổng hợp từ số liệu Tổng cục Hải quan

    Dẫn đầu trong các doanh nghiệp xuất khẩu gạo vẫn là Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood 2). Trong tháng 7/2010, kim ngạch xuất khẩu gạo của Vinafood 2 đạt 127 triệu USD, tăng 95% so với kim ngạch 65 triệu USD của tháng trước. Đứng thứ 2 là Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1) với kim ngạch xuất khẩu 43 triệu USD, tăng 44% so với kim ngạch của tháng trước. 
    Ngoài 2 tổng công ty lương thực này, các doanh nghiệp còn lại đều có thay đổi mạnh về vị trí xếp hạng. Đặc biệt là Công ty Cổ phần Quốc tế Gia (kim ngạch 14 triệu USD) và Hợp tác xã Thành Lợi (kim ngạch 5 triệu USD) với tốc độ tăng trưởng 1788% và 1437% đã đưa 2 doanh nghiệp này lên đứng thứ 4 và 10 từ vị trí thứ 50 và 68 trong tháng 6/2010. Các doanh nghiệp còn lại có kim ngạch tăng mạnh như: Công ty Cổ phần XNK Vĩnh Long (kim ngạch 19 triệu USD, tăng 933%), Công ty Cổ phần Gentraco (kim ngạch 10 triệu USD, tăng 239%), Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản Kiên Giang (kim ngạch 16 triệu USD, tăng 219%) và Công ty Lương thực Long An (kim ngạch 6 triệu USD, tăng 5%). 
    Riêng Công ty TNHH Thương mại Kiên An Phú và Công ty XNK Nông sản Thực phẩm An Giang có kim ngạch giảm nhẹ trong tháng 7/2010 (lần lượt giảm 19% và 27% xuống còn 7 triệu USD và 6 triệu USD). Mức tăng trưởng âm đã kéo 2 doanh nghiệp này xuống đứng thứ 7 và 9 từ vị trí thứ 3 và 4 trong bảng xếp hạng tháng 6/2010.


    Nguồn: http://www.agromonitor.vn/Nganhhang/Luagao/LG_Detail/tabid/105/ArticleId/1757/Doanh-nghiep-xuat-khau-gao-hang-dau.aspx


     




Tỷ Giá
Mã NT Mua Bán
AUD 18.460,29 18.738,53
CAD 18.642,76 19.057,11
CHF 22.100,46 22.546,16
DKK 0,00 3.687,86
EUR 26.832,72 27.155,19
GBP 33.838,87 34.383,49
HKD 2.701,90 2.756,39
INR 0,00 354,13
JPY 195,77 199,53
KRW 0,00 22,45
KWD 0,00 74.297,84
MYR 0,00 6.555,74
NOK 0,00 3.285,70
RUB 0,00 575,40
SAR 0,00 5.837,72
SEK 0,00 2.975,33
SGD 16.466,48 16.865,89
THB 644,19 671,11
USD 21.220,00 21.270,00
(Nguồn: Ngân hàng Vietcombank - 22/10/2014)